CÁC BÀI TOÁN NÂNG CAO VỀ TẬP HỢP LỚP 10

Trong chương trình môn Toán lớp 10, các em đã được học rất nhiều các dạng toán về đại số và hình học. Tuy nhiên, lượng bài tập trong sách giáo khoa không đủ để các em tự luyện ở nhà. Do đó, hôm nay Dương Lê xin được giới thiệu các dạng bài tập toán 10 với đầy đủ và phong phú các dạng bài tập đại số và hình học. Trong đó, bài tập được phân loại thành các dạng cơ bản và nâng cao phù hợp với nhiều đối tượng học sinh : khá, giỏi, trung bình. Hy vọng, đây sẽ là nguồn tài liệu tự học hữu ích cho các em về các bài toán về tập hợp lớp 10 nâng cao, bài tập mệnh đề tập hợp nâng cao có lời giải

*

Các dạng bài tập Mệnh đề, Tập hợp chọn lọc có lời giải

Giải phương trình lớp 10 nâng cao có đáp an

Bài giảng: Bài 1: Mệnh đề (tiết 1) – Thầy Lê Thành Đạt (Giáo viên VietJack)

Phần dưới là Chuyên đề tổng hợp Lý thuyết và Bài tập Toán 10 Đại số Chuyên đề: Mệnh đề – Tập hợp có đáp án. Bạn vào tên bài hoặc Xem chi tiết để theo dõi các chuyên đề Toán lớp 10 Đại số tương ứng.

Bạn đang xem: Các bài toán nâng cao về tập hợp lớp 10

Tổng hợp lý thuyết chương Mệnh đề – Tập hợp

Xác định tính đúng sai của mệnh đề Mệnh đề và suy luận toá họcCác bài toán liên quan đến mệnh đề phủ địnhTập hợp và cách xác định tập hợpCác phép toán trên tập hợpCác bài toán về các tập hợp sốCác bài toán liên quan đến số gần đúng và sai số

Chuyên đề: Mệnh đề

Dạng 1: Xác định tính đúng sai của mệnh đề Xem chi tiếtDạng 2: Phát biểu mệnh đề điều kiện cần và đủ Xem chi tiếtDạng 3: Phủ định mệnh đề Xem chi tiếtBài tập tổng hợp về mệnh đề (có đáp án) Xem chi tiết

Chuyên đề: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

Lý thuyết Tập hợp và các phép toán trên tập hợp Xem chi tiếtDạng 1: Cách xác định tập hợp Xem chi tiếtDạng 2: Các phép toán trên tập hợp Xem chi tiếtDạng 3: Giải toán bằng biểu đồ Ven Xem chi tiếtBài tập Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (có đáp án) Xem chi tiết

Bài tập về tập hợp lớp 10 có đáp án: Số gần đúng và sai số

Lý thuyết Số gần đúng và sai số Xem chi tiếtBài tập Số gần đúng và sai số (có đáp án) Xem chi tiết

Bài tập về mệnh de Toán lớp 10 nâng cao

Bài tập chương Mệnh đề, Tập hợp (Tự luận) Xem chi tiếtBài tập chương Mệnh đề, Tập hợp (Trắc nghiệm – phần 1) Xem chi tiếtBài tập chương Mệnh đề, Tập hợp (Trắc nghiệm – phần 2) Xem chi tiết

Cách xác định tính đúng sai của mệnh đề

Phương pháp giải

+ Mệnh đề: xác định giá trị (Đ) hoặc (S) của mệnh đề đó.

+ Mệnh đề chứa biến p(x): Tìm tập hợp D của các biến x để p(x) (Đ) hoặc (S).

Bài tập về tập hợp lớp 10 có đáp án

Bài tập về tập hợp lớp 10 có đáp án

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Trong các câu dưới đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề? Nếu là mệnh đề, hãy xác định tính đúng sai.

a) x2 + x + 3 > 0

b) x2 + 2 y > 0

c) xy và x + y

Hướng dẫn:

a) Đây là mệnh đề đúng.

b) Đây là câu khẳng định nhưng chưa phải là mệnh đề vì ta chưa xác định được tính đúng sai của nó (mệnh đề chứa biến).

c) Đây không là câu khẳng định nên nó không phải là mệnh đề.

Ví dụ 2: Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau:

1) 21 là số nguyên tố

2) Phương trình x2 + 1 = 0 có 2 nghiệm thực phân biệt

3) Mọi số nguyên lẻ đều không chia hết cho 2

4) Tứ giác có hai cạnh đối không song song và không bằng nhau thì nó không phải là hình bình hành.

Hướng dẫn:

1) Mệnh đề sai vì 21 là hợp số.

2) Phương trình x2 + 1 = 0 vô nghiệm nên mệnh đề trên sai

3) Mệnh đề đúng.

4) Tứ giác có hai cạnh đối không song song hoặc không bằng nhau thì nó không phải là hình bình hành nên mệnh đề sai.

Ví dụ 3: Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh đề. Nếu là mệnh đề thì nó thuộc loại mệnh đề gì và xác định tính đúng sai của nó:

a) Nếu a chia hết cho 6 thì a chia hết cho 2.

b) Nếu tam giác ABC đều thì tam giác ABC có AB = BC = CA.

c) 36 chia hết cho 24 nếu và chỉ nếu 36 chia hết cho 4 và 36 chia hết cho 6.

Hướng dẫn:

a) Là mệnh đề kéo theo (P ⇒ Q) và là mệnh đề đúng, trong đó:

P: “a chia hết cho 6” và Q: “a chia hết cho 2”.

b) Là mệnh đề kéo theo (P ⇒ Q) và là mệnh đề đúng, trong đó:

P: “Tam giác ABC đều” và Q: “Tam giác ABC có AB = BC = CA”

c) Là mệnh đề tương đương (P⇔Q) và là mệnh đề sai, trong đó:

P: “36 chia hết cho 24” là mệnh đề sai

Q: “36 chia hết cho 4 và 36 chia hết cho 6” là mệnh đề đúng.

Cách giải bài tập các dạng bài tập về tập hợp lớp 10

Phương pháp giải

Hợp của 2 tập hợp:

x ∈ A ∪ B ⇔

*

Giao của 2 tập hợp

x ∈ A ∩ B ⇔

*

Hiệu của 2 tập hợp

x ∈ A B ⇔

*

Phần bù

Khi B ⊂ A thì AB gọi là phần bù của B trong A, kí hiệu là CA B.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Cho A là tập hợp các học sinh lớp 10 đang học ở trường em và B là tập hợp các học sinh đang học môn Tiếng Anh của trường em. Hãy diễn đạt bằng lời các tập hợp sau: A ∪ B;A ∩ B;A B;B A.

Xem thêm: Cách Tải Và Cài Đặt Bluetooth Win 10, Cách Tải Và Cập Nhật Driver Bluetooth Windows 10

Hướng dẫn:

1. A ∪ B: tập hợp các học sinh hoặc học lớp 10 hoặc học môn Tiếng Anh của trường em.

2. A ∩ B: tập hợp các học sinh lớp 10 học môn Tiếng Anh của trường em.

3. A B: tập hợp các học sinh học lớp 10 nhưng không học môn Tiếng Anh của trường em.

4. B A: tập hợp các học sinh học môn Tiếng Anh của trường em nhưng không học lớp 10 của trường em.

Ví dụ 2: Cho hai tập hợp:

A = x ∈ R ;

B = x ∈ R .

Tìm A ∪ B ; A ∩ B ; A B ; B A.

Hướng dẫn:

Ta có: A=1;3 và B=1;2

A ∪ B=1;2;3

A ∩ B=1

A B=3

B A=2

Ví dụ 3: Cho đoạn A=<-5;1> và khoảng B =(-3; 2). Tìm A ∪ B; A ∩ B.

Hướng dẫn:

A ∪ B=<-5;2)

*

A ∩ B=(-3;1>

*

Ví dụ 4: Cho A=1,2,3,4,5,6,9; B=1,2,4,6,8,9 và C=3,4,5,6,7

a) Tìm hai tập hợp (A B) ∪ (B A) và (A ∪ B) (A ∩ B). Hai tập hợp nhận được có bằng nhau không?

b) Hãy tìm A ∩ (B C) và (A ∩ B) C. Hai tập hợp nhận được có bằng nhau không?

Hướng dẫn:

a) A B=3,5; B A=8

⇒ (A B) ∪ (B A)=3;5;8

A ∪ B=1,2,3,4,5,6,8,9

A ∩ B=1,2,4,6,9

⇒ (A ∪ B) (A ∩ B)= 3;5;8

Do đó: (A B) ∪ (B A)=(A ∪ B) (A ∩ B)

b) B C=1,2,8,9

⇒ A ∩ (B C) =1,2,9.

A ∩ B=1,2,4,6,9

⇒ (A ∩ B) C =1,2,9.

Do đó A ∩ (B C) =(A ∩ B) C

Ví dụ 5: Tìm tập hợp A, B biết:

*

Hướng dẫn:

*

⇒ A = 1,5,7,8 ∪ 3,6,9 = 1,3,5,6,7,8,9

B=2,10 ∪ 3,6,9 = 2,3,6,9,10

Các bài toán về tập hợp lớp 10 nâng cao

Cách xác định, cách viết tập hợp

Phương pháp giải

1: Với tập hợp A, ta có 2 cách:

Cách 1: liệt kê các phần tử của A: A=a1; a2; a3;..

Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của A

2:Tập hợp con

Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều là phần tử của tập hợp B thì ta nói A là một tập hợp con của B, kí hiệu là A ⊂ B.

A ⊂ B ⇔ ∀x : x ∈ A ⇒ x ∈ B.

A ⊄ B ⇔ ∀x : x ∈ A ⇒ x ∉ B.

Tính chất:

1) A ⊂ A với mọi tập A.

2) Nếu A ⊂ B và B ⊂ C thì A ⊂ C.

3) ∅ ⊂ A với mọi tập hợp A.

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:

a) A=(2x – x2 )(2×2 – 3x – 2)=0.

b) B={n ∈ N|3 Chuyên đề: Hàm số bậc nhất và bậc haiChuyên đề: Phương trình. Hệ phương trìnhChuyên đề: Bất đẳng thức. Bất phương trìnhChuyên đề: Thống kêChuyên đề: Cung và góc lượng giác. Công thức lượng giácChuyên đề: VectơChuyên đề: Tích vô hướng của hai vectơ và ứng dụngChuyên đề: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Giới thiệu kênh Youtube VietJack

Ngân hàng trắc nghiệm lớp 10 tại roketbola.site

Hơn 7500 câu trắc nghiệm Toán 10 có đáp án Hơn 5000 câu trắc nghiệm Hóa 10 có đáp án chi tiếtGần 4000 câu trắc nghiệm Vật lý 10 có đáp án

Các dạng bài tập về tập hợp lớp 10Các bài toán về tập hợp lớp 10 nâng caoCác dạng bài tập Toán 10 nâng caoGiải phương trình lớp 10 nâng cao có đáp anCác dạng toán lớp 10 và cách giảiBài tập về tập hợp lớp 10 có đáp ánChuyên đề Toán 10 nâng caoBài tập về mệnh de Toán lớp 10 nâng cao