CÁCH GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 2 ẨN

Hệ phương trình 2 ẩn là gì? Ví dụ, bài tập và cách giải hệ phương trình 2 ẩn? Trong phạm vi bài viết dưới đây, hãy cùng roketbola.site tìm hiểu về chủ đề này nhé!


Mục lục

1 Định nghĩa hệ phương trình hai ẩn?2 Phương pháp giải hệ phương trình hai ẩn bậc nhất3 Một số dạng hệ phương trình đặc biệt

Định nghĩa hệ phương trình hai ẩn?

Hệ phương trình hai ẩn là gì? Lý thuyết và phương pháp giải hệ phương trình hai ẩn sẽ được cụ thể qua nội dung dưới đây.


Khái quát về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng : (left{eginmatrix ax+by=c\ a’x+b’y=c’ endmatrix ight.) => Trong đó, (a,b,c,a’,b’,c’ in mathbbR)Minh họa tập nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn:

Gọi (d): ax + by = c; (d’): a’x + b’y = c’. Khi đó ta có

((d)parallel (d’)) thì hệ vô nghiệm((d) imes (d’)) thì hệ có nghiệm duy nhất((d)equiv (d’)) thì hệ có vô số nghiệmHệ phương trình tương đương=> Hai hệ phương trình tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập nghiệm.

Bạn đang xem: Cách giải hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn

*

Phương pháp giải hệ phương trình hai ẩn bậc nhất

Phương pháp thế

Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho để được một hệ phương trình mới trong đó có một phương trình một ẩnGiải phương trình một ẩn vừa có rồi suy ra nghiệm của hệ

Ví dụ 1: Giải hệ phương trình: (left{eginmatrix x – y = 3\ 3x – 4y = 4 endmatrix ight.)

Cách giải:

(left{eginmatrix x – y = 3\ 3x – 4y = 4 endmatrix ight. Leftrightarrow left{eginmatrix x = y + 3\ 3(y+3) – 4y = 4 endmatrix ight.)

(Leftrightarrow left{eginmatrix x = y + 3\ 3y + 9 – 4y = 4 endmatrix ight. Leftrightarrow left{eginmatrix x = y + 3\ y = 5 endmatrix ight. Leftrightarrow left{eginmatrix x = 8\ y = 5 endmatrix ight.)

Vậy hệ có nghiệm duy nhất là (8;5)

Phương pháp cộng đại số

Nhân cả hai vế của mỗi phương trình với một số thích hợp (nếu cần) sao cho các hệ số của một ẩn nào đó trong hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau.Áp dụng quy tắc cộng đại số để được phương trình mới, trong đó có một phương trình mà hệ số của một trong hai ẩn bằng 0 ( phương trình một ẩn)Giải phương trình một ẩn vừa thu được rồi suy ra nghiệm của hệ đã cho.

Ví dụ 2: Giải phương trình: (left{eginmatrix x – 5y = 19, (1)\ 3x + 2y = 6, (2) endmatrix ight.)

Cách giải:

Nhân cả 2 vế của phương trình (1) với 3 ta được: (left{eginmatrix 3x – 15y = 57\ 3x + 2y = 6 endmatrix ight.)

Trừ từng vế của (1) cho (2) ta có: (-17y = 51 Rightarrow y=-3)

Thay y = -3 vào (1) được: (x – 5.(-3) = 19 Leftrightarrow x = 4)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là (left{eginmatrix x = 4\ y = -3 endmatrix ight.)

*

Một số dạng hệ phương trình đặc biệt

Hệ phương trình đối xứng loại 1

Hệ hai phương trình hai ẩn x và y được gọi là đối xứng loại 1 nếu ta đổi chỗ hai ẩn x và y đó thì từng phương trình của hệ không đổi.

Xem thêm: Phương Thức Biểu Đạt Của Văn Bản Trong Lòng Mẹ, Nêu Thể Loại, Phương Thức Biểu Đạt, Ngôi Kể

Cách giải:

Đặt (S = x + y; P = xy, (S^2geq 4P))

Giải hệ để tìm S và P

Với mỗi cặp (S;P) thì x và y là hai nghiệm của phương trình (t^2 – St + P = 0)

Ví dụ 3: Giải hệ phương trình: (left{eginmatrix x + y + 2xy = 2\ x^3 + y^3 = 8 endmatrix ight.)

Cách giải:

Đặt S = x + y, P = xy. Khi đó phương trình trở thành:

(left{eginmatrix S + 2P = 2\ S(S^2-3P) = 8 endmatrix ight. Leftrightarrow left{eginmatrix P= frac2 – S2\ S(S^2-frac6-3S2)=8 endmatrix ight.)

(Rightarrow 2S^3 + 3S^2 – 6S -16 = 0 Leftrightarrow (S-2)(2S^2+7S+8)=0 Leftrightarrow S = 2 Rightarrow P=0)

Suy ra x, y là nghiệm của phương trình (t^2-2t=0 Leftrightarrow left<eginarrayl t = 0 \ t = 2 endarray ight.)

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là (0;2) hoặc (2;0)

Hệ phương trình đối xứng loại 2

Hệ hai phương trình x và y được gọi là đối xứng loại 2 nếu ta đổi chỗ hai ẩn x và y thì phương trình bày trở thành phương trình kia và ngược lạiCách giảiTrừ vế theo vế hai phương trình trong hệ để được phương trình hai ẩnBiến đổi phương trình hai ẩn vừa tìm được thành phương trình tíchGiải phương trình tích ở trên để biểu diễn x theo y (hoặc y theo x)Thế x bởi y (hoặc y bởi x) vào 1 trong hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn.Giải phương trình một ẩn vừa tìm được rồi suy ra nghiệm của hệ

Ví dụ 4: Giải hệ phương trình: (left{eginmatrix x^2 = 3x + 2y\ y^2 = 3y + 2x endmatrix ight.)

Cách giải:

Trừ vế với vế của hai phương trình của hệ, ta được:

(x^2 – y^2 = x-y Leftrightarrow (x-y)(x+y-1) = 0 Leftrightarrow left<eginarrayl x=y \ x=1-y endarray ight.)

Với (x=y Rightarrow x^2 = 3x Leftrightarrow left<eginarrayl x=0 \ x=3 endarray ight.)

Với (x=1-y Rightarrow y^2 = 3y + 2(1-y) Leftrightarrow y^2 -y -2 = 0 Leftrightarrow left<eginarrayl y=-1 Rightarrow x=0 \ y= 2 Rightarrow x=-1 endarray ight.)

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm (x;y) = (0;0), (3;3), (-1;2), (2;-1)

Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai

Hệ phương trình đẳng cấp bậc hai có dạng: (left{eginmatrix f(x;y) = a\ g(x;y) = b endmatrix ight.)

Trong đó f(x;y) và g(x;y) là phương trình đẳng cấp bậc hai, với a và b là hằng số.

Cách giải:

Xét xem x = 0 có là nghiệm của hệ phương trình không

Nếu x = 0, ta đặt y = tx rồi thay vào hai phương trình trong hệ

Nếu x = 0 không là nghiệm của phương trình ta khử x rồi giải hệ tìm t

Thay y = tx vào một trong hai phương trình của hệ để được phương trình một ẩn (ẩn x)

Giải phương trình một ẩn trên để tìm x từ đó suy ra y dựa vào y = tx

Ví dụ 5: Giải hệ phương trình: (left{eginmatrix 2x^2 + 3xy + y^2 = 15, (1)\ x^2 + xy + 2y^2 = 8, (2) endmatrix ight.)

Cách giải:

Khử số hạng tự do từ hệ ta được: (x^2 + 9xy – 22y^2 = 0, (3))

Đặt x = ty, khi đó ((3) Leftrightarrow y^2(t^2+9t-22) = 0 Leftrightarrow left<eginarrayl y=0 \ t=2 \ t=-11 endarray ight.)

Với y = 0, hệ có dạng: (left{eginmatrix 2x^2 = 15\ x^2 = 8 endmatrix ight.) vô nghiệm

Với t = 2, ta được x = 2y ((2) Leftrightarrow y^2 = 1 Leftrightarrow left<eginarrayl y_1 = 1 \ y_2 = -1 endarray ight. Rightarrow left<eginarrayl left{eginmatrix x_1 = 2\ y_1 = 1 endmatrix ight. \ left{eginmatrix x_2 = -2\ y_2 = -1 endmatrix ight. endarray ight.)

Với t = -11 ta được x = -11y, ((2) Leftrightarrow y^2 = frac114 Leftrightarrow left<eginarrayl y_3 =frac1sqrt14\ y_4 = frac-1sqrt14 endarray ight. Rightarrow left<eginarrayl left{eginmatrix x_3 = frac-1sqrt14\ y_3 = frac1sqrt14 endmatrix ight. \ left{eginmatrix x_2 = frac1sqrt14\ y_2 = frac-1sqrt14 endmatrix ight. endarray ight.)

Vậy hệ phương trình có 4 cặp nghiệm.

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Ví dụ về bất phương trình bậc nhất hai ẩn: (left{eginmatrix 5x + 4y > 9\ 2x – y Trong mặt phẳng tọa độ, ta gọi tập hợp các điểm có tọa độ thỏa mãn mọi bất phương trình trong hệ là miền nghiệm của hệ. Vậy miền nghiệm của hệ là giao các miền nghiệm của các bất phương trình trong hệĐể xác định miền nghiệm của hệ, ta dùng phương pháp biểu diễn hình học như sau:Với mỗi bất phương trình trong hệ, ta xác định miền nghiệm của nó và gạch bỏ miền còn lại.Sau khi làm như trên lần lượt đối với tất cả các bất phương trình trong hệ trên cùng một mặt phẳng tọa độ, miền còn lại không bị gạch chính là miền nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Trên đây là lý thuyết và cách giải hệ phương trình 2 ẩn. Hy vọng với những kiến thức mà roketbola.site đã cung cấp sẽ hữu ích cho bạn trong quá trình học tập của bản thân cũng như nắm vững cách giải hệ phương trình 2 ẩn. Chúc bạn học tốt!