CÁCH VIẾT SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ CÔNG CHỨC

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức là gì? Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức để làm gì? Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức? Hướng dẫn sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức?


Hiện nay, sơ yếu lý lịch là một trong những giấy tờ quan trọng được dùng để ghi lại tổng thể về những thông tin có liên quan đến cá nhân đó. Đối với những cán bộ công chức khi khai tờ khai sơ yếu lý lịch phải được khai theo mẫu mà pháp luật đã quy định, cụ thể Mẫu 2a-BNV/2007 của Bộ Nội Vụ. Vậy mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức là gì? Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức bao gồm những nội dung gì? Bài viết dưới đây của Luật Dương Gia sẽ cung cấp cho bạn đọc mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức.

Bạn đang xem: Cách viết sơ yếu lý lịch cán bộ công chức

*
*

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 1900.6568

1. Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức là gì?

Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức là mẫu do cán bộ, công chức lập ra khi cần phải khai những thông tin có liên quan đến cán bộ, công chức đó. Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức nêu rõ những thông tin về cán bộ công chức đó( họ tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, quê quán, dân tộc, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện nay, nghề nghiệp khi được tuyển dụng, chức vụ, công việc chính được giao, ngạch công chức, bậc lương, hệ số,… quá trình công tác, đặc điểm lịch sử của bản thân, Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ công chức.

2. Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức để làm gì?

3. Mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức

SƠ YẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1. Họ và tên khai sinh (viết chữ in hoa): …….(1)

2. Tên gọi khác: …..(2)


3. Sinh ngày……. Tháng……. Năm……, Giới tính (nam, nữ): ……(3)

4. Nơi sinh: Xã…… Huyện.., Tỉnh ……..(4)

5. Quê quán: Xã……., Huyện…, Tỉnh ……..(5)

6. Dân tộc:….(6) , 7. Tôn giáo: ….(7)

8. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ……(8)

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh)

9. Nơi ở hiện nay: ….(9) .

(Số nhà, đường phố, thành phố; xóm, thôn, xã, huyện tỉnh)

10. Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: ….(10)

11. Ngày tuyển dụng: ……./……./… Cơ quan tuyển dụng: ……..(11)

12. Chức vụ (chức danh) hiện tại: ……(12)

(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm)


13. Công việc chính được giao: ………(13) .

14. Ngạch công chức (viên chức):…, Mã ngạch: ……(14)

Bậc lương:………, Hệ số………, Ngày hưởng……/………/……, Phụ cấp chức vụ:……., Phụ cấp khác: ….

15.1. Trình độ giáo dục phổ thông (đã tốt nghiệp lớp mấy/ thuộc hệ nào): ……..(15.1)

15.2. Trình độ chuyên môn cao nhất: ….(15.2) .

(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp; chuyên ngành)

15.3. Lý luận chính trị:………,(15.3) 15.4. Quản lý nhà nước: …….(15.4))

(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và tương đương) (Chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự….)

15.5. Ngoại ngữ:………,(15.5) 15.6. Tin học: …………..(15.6)

(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C, D,…) (Trình độ A, B, C,…)

16. Ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam ……./……/……., Ngày chính thức:……/……/……(16)

17. Ngày tham gia tổ chức chính trị – xã hội: ….(17)

(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,…. Và làm việc gì trong tổ chức đó)

18. Ngày nhập ngũ:……./……./……., Ngày xuất ngũ:……../………/…….., Quân hàm cao nhất: ………….(18)


19. Danh hiệu được phong tặng cao nhất: …………….(19)

(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang; nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân, ưu tú,…)

20. Sở trường công tác: ……….(20)

21. Khen thưởng:….., (21) 22. Kỷ luật: ….(22)

(Hình thức cao nhất, năm nào) (Về đảng, chính quyền, đoàn thể hình thức cao nhất, năm nào)

23. Tình trạng sức khỏe:………………, Chiều cao:……… Cân nặng:……… kg, Nhóm máu: …….(23)

24. Là thương binh hạng: ………/……….., Là con gia đình chính sách (………..):(24)

(Con thương binh, con liệt sĩ, người nhiễm chất độc da cam Dioxin)

25. Số chứng minh nhân dân:……….. Ngày cấp: ……../……../……..(275

26. Số sổ BHXH: …….(26)

27. Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học (27)

Tên trườngChuyên ngành đào tạo, bồi dưỡngTừ tháng, năm

Đến tháng, năm

Hình thức đào tạoVăn bằng, chứng chỉ, trình độ gì
……………………………………………./…… – …./…..…………………………………………
……………………………………………./…… – …./…..…………………………………………
……………………………………………./…… – …./…..…………………………………………
Ghi chú: Hình thức đào tạo: chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng…………./ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư …


28. Tóm tắt quá trình công tác (28)

Từ tháng, năm đến tháng, nămChức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,…

29. Đặc điểm lịch sử bản thân: (29)

– Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…)…..

– Thời gian hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu…?):…

– Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ…)?..

30. Quan hệ gia đình (30)

a. Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

Mối quan hệHọ và tênNăm sinhQuê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị – xã hội…?

b. Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột

Mối quan hệHọ và tênNăm sinhQuê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị – xã hội…?

31. Nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ công chức…(31)

……., ngày…tháng…năm…

Người khai

Tôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật

(Ký tên, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng CBCC

(Ký tên, đóng dấu)

4. Hướng dẫn sử dụng mẫu sơ yếu lý lịch cán bộ công chức

(1): Điền họ và tên khai sinh: viết chữ in hoa đúng với họ và tên trong giấy khai sinh.

(2): Điền tên gọi khác: là tên gọi khác hoặc bí danh khác đã dùng trong hoạt động cách mạng, trong lĩnh vực báo chí, văn học nghệ thuật.. (nếu có).

(3): Điền ngày sinh: ghi đầy đủ ngày, tháng, năm sinh đúng như trong giấy khai sinh. Giới tính: ghi giới tính của cán bộ, công chức là Nam hoặc Nữ.

(4): Điền nơi sinh: ghi tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện (hoặc quận, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương) nơi cán bộ, công chức được sinh ra (ghi đúng như trong giấy khai sinh). Nếu có thay đổi địa danh đơn vị hành chính thì ghi , nay là .

(5): Điền quê quán: ghi nơi sinh trưởng của cha đẻ hoặc ông nội của cán bộ, công chức. Trường hợp đặc biệt có thể ghi theo quê quán của mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng mình từ nhỏ (nếu không biết rõ cha, mẹ đẻ). Ghi rõ tên xã (hoặc phường, thị trấn), huyện (quận hoặc thành phố thuộc tỉnh), tỉnh (hoặc thành phố trực thuộc trung ương).

(6): Điền dân tộc: ghi rõ tên dân tộc của cán bộ, công chức theo quy định của Nhà nước

(7): Điền tôn giáo: Cán bộ, công chức đang theo tôn giáo nào thì ghi tên tôn giáo đó

(8): Điền nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú.

(9): Điền nơi ở hiện nay: ghi đầy đủ số nhà, đường phố, thành phố hoặc xóm, thôn, xã, huyện, tỉnh nơi mình đang ở hiện tại.

(10): Điền nghề nghiệp khi được tuyển dụng: ghi rõ đã làm nghề gì để kiếm sống trước khi được tuyển dụng. Nếu chưa có nghề, sống phụ thuộc vào gia đình, thì ghi cụ thể là “không nghề nghiệp”.

(11): Điền ngày tuyển dụng: ghi rõ ngày, tháng, năm công chức có quyết định tuyển dụng và tên cơ quan ban hành quyết định tuyển dụng (ngày được bổ nhiệm, phê chuẩn đối với cán bộ).

Xem thêm: Bài Tập Phản Xạ Toàn Phần Có Lời Giải, Giải Bài Tập Vật Lí 11

(12): Điền chức danh (chức vụ) hiện tại: ghi rõ chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc chức danh công việc chính hiện tại đang được phân công đảm nhiệm về chính quyền (hoặc Đảng, đoàn thể, kể cả chức vụ kiêm nhiệm).

(13): Điền công việc chính được giao: ghi cụ thể tên công việc chính được phân công đảm nhiệm.

(14): Điền ngạch công chức: ghi rõ ngạch công chức. Mã ngạch: ghi rõ mã nghạch. Ghi rõ bậc lương, hệ số lương và ngày/tháng/năm được hưởng lương. Ghi rõ hệ số phụ cấp chức danh (chức vụ) hoặc phụ cấp khác (nếu có).

(15.1): Điền trình độ giáo dục phổ thông: ghi đã tốt nghiệp lớp mấy, thuộc hệ đào tạo phổ thông nào. Ví dụ: Lớp 10/10 (đối với những người tốt nghiệp lớp 10 hệ 10 năm); Lớp 12/12 (đối với những người tốt nghiệp lớp 12 hệ 12 năm).

(15.2): Điền trình độ chuyên môn cao nhất: ghi trình độ chuyên môn cao nhất được đào tạo, bồi dưỡng tại thời điểm kê khai như: Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ, Thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư, cao đẳng, trung cấp, sơ cấp… thuộc chuyên ngành đào tạo nào. Ví dụ: đối với những người có nhiều văn bằng đào tạo như: có bằng kỹ sư, có bằng cử nhân, có bằng thạc sĩ, có bằng tiến sĩ thì chỉ kê khai trình độ chuyên môn cao nhất hiện tại là: Tiến sĩ + chuyên ngành đào tạo.

(15.3) : Điền lý luận chính trị: ghi trình độ lý luận chính trị cao nhất đã được đào tạo, bồi dưỡng như: Cử nhân, cao cấp, trung cấp, sơ cấp.

(15.4):Quản lý nhà nước: ghi chứng chỉ đào tạo; chứng chỉ bồi dưỡng theo ngạch công chức như: chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên; cán sự. Chứng chỉ bồi dưỡng theo chức danh công chức lãnh đạo như: Cấp Phòng và tương đương, cấp Sở và tương đương, cấp Vụ và tương đương, Thứ trưởng và tương đương; Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND, Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp huyện và cấp tỉnh; chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã; chứng chỉ bồi dưỡng đại biểu HĐND cấp xã, cấp huyện và cấp tỉnh.

(15.5): Điền trình độ ngoại ngữ:

+ Trường hợp đã có bằng ngoại ngữ từ trình độ cử nhân trở lên thì ghi tên văn bằng + tên ngoại ngữ. Ví dụ như: Cử nhân Pháp văn, Thạc sĩ Anh văn, …

(16): Điền ngày vào Đảng cộng sản Việt Nam: ghi rõ ngày, tháng, năm được kết nạp vào Đảng cộng sản Việt Nam; ngày, tháng, năm được công nhận Đảng viên chính thức (nếu có). Nếu kết nạp Đảng lần thứ 2 mà tuổi Đảng đươc tính liên tục thì ngày vào Đảng tính từ lần thứ nhất. Trường hợp tuổi Đảng không được tính liên tục thì ghi ngày vào Đảng lần thứ 2.

(17): Điền ngày tham gia tổ chức chính trị – xã hội: ghi ngày, tháng, năm tham gia tổ chức chính trị, chính trị – xã hội như: Đoàn, Hội, … đồng thời ghi rõ làm việc gì trong tổ chức đó.

(18): Điền ngày nhập ngũ: ghi ngày, tháng, năm đi bộ đội, công an và ngày xuất ngũ. Ghi rõ quân hàm hoặc chức vụ cao nhất trong quân đội, công an (nếu có). Nếu có thời gian tái ngũ, thì ghi thêm ngày tái ngũ bên cạnh ngày nhập ngũ.

(19): Điền danh hiệu được phong tặng cao nhất: ghi danh hiệu anh hùng lao động, anh hùng lực lượng vũ trang, nhà giáo, thầy thuốc, nghệ sĩ nhân dân, ưu tú, … (nếu có) và năm được phong tặng.

(20): Điền tên sở trường công tác: làm việc gì thì thích hợp nhất, có hiệu quả nhất (công tác Đảng, đoàn thể; quản lý kinh tế, hành chính, doanh nghiệp; sở trường nghiên cứu về,…, giảng dạy về,…; nghệ nhân gì, viết văn, họa sĩ, ca sĩ, diễn viên, vận động viên,…).

(21): Khen thưởng: ghi hình thức khen thưởng cao nhất (như Giấy khen, Bằng khen, Vinh dự được nhà nước phong tặng, Huy chương, Huân chương), vào năm nào

(22): Kỷ luật: Ghi cụ thể hình thức kỷ luật cao nhất (như Khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, hạ hạng chức danh nghề nghiệp viên chức (hạ ngạch công chức), cách chức, buộc thôi việc) về đảng, chính quyền hoặc đoàn thể, năm nào.

(23): Điền tình trạng sức khỏe: ghi rõ tình trạng sức khỏe bản thân hiện tại (tốt, trung bình, kém); có bệnh gì mãn tính, ghi rõ chiều cao cơ thể, ghi rõ cân nặng cơ thể và nhóm máu gì.

(24): Là thương binh hạng: ghi rõ là thương binh hạng mấy trên mấy (nếu có). Trường hợp là con gia đình thuộc diện chính sách, thì ghi rõ là con thương binh, con liệt sĩ, con người nhiễm chất độc da cam Dioxin,…

(25): Số chứng minh nhân dân: ghi rõ số chứng minh nhân dân/căn cước công dân và ngày cấp.

(26): Điền sổ bảo hiểm xã hội (Sổ BHXH): ghi số sổ bảo hiểm xã hội đã và đang tham gia đóng bảo hiểm cho đến thời điểm khai hồ sơ lý lịch.

(27): Điền cơ sở đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vu, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học: Ghi rõ tên trường, chuyên ngành được đào tạo, bồi dưỡng; trong khoảng thời gian nào; hình thức đào tạo là gì, được cấp văn bằng, chứng chỉ ra sao.

(28): Tóm tắt quá trình công tác: Ghi theo trình tự thời gian “Từ tháng/năm đến tháng/năm”: Chức danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội) kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, …

(29): Đặc điểm lịch sử bản thân:

Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng năm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu?), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì? Bản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh, chức vụ, thời gian làm việc…):

– Tham gia hoặc có quan hệ với các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ sở ở đâu ..?):

– Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng, con, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ …)?

(30): Điền quan hệ gia đình:

+ Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng), các con, anh chị em ruột

+ Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ, anh chị em ruột. Nêu rõ Mối quan hệ, Họ và tên, Năm sinh, Quê quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong, ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị – xã hội …?)

(31): Điền diễn biến quá trình lương của cán bộ, công chức: Ghi theo thời gian Tháng/năm, mã số, bậc lương, hệ số lương.

(32): Điền nhận xét, đánh giá của cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức.

Sơ yếu lý lịch cán bộ công chức là một trong những giấy ờ quan trọng, ghi chép lại hết những thông tin, quá trình công tác, đặc điểm về nhân thân, những thành tích đạt được trong quá trình công tác, lao động, học tập, cơ sở đào tạo, những tiến trình trong quá trình học tập, thăng tiến, cấp bậc, chức vụ, ngành nghề chính, nhiệm vụ chính được giao khi tham gia công tác, mức lương, thưởng, ngạch,… nhìn vào sơ yếu lý lịch của cán bộ công chức đó thì cơ quan, tổ chức, đơn vị mà cán bộ công chức đó hoạt động, công tác sẽ nắm rõ được những thông tin cơ bản về cán bộ công chức đó và đó cũng là một trong những yếu tố để thăng cấp bậc, hàm, thăng tiến của cán bộ công chức đó.