Điểm chuẩn đại học kiến trúc hà nội 2015

Điểm chuẩn đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 đang nhận được sự quan tâm của hàng ngàn thí sinh trong cả nước khi mà kì thi tốt nghiệp THPT vừa diễn ra. Sau 12 năm đèn sách với sự nỗ lực không ngừng thì điểm thi là phản ánh chính xác nhất kết quả của bạn. Hãy tham khảo điểm chuẩn dưới đây và so sánh với điểm thi để có những dự tính tốt nhất cho tương lai:


Giới thiệu về trường đại học Kiến trúc

Trường đại học Kiến trúc Hà Nội có tiền thân là Ban kiến trúc trường mỹ thuật Đông Dương thành lập năm 1926. Trải qua quá trình hình thành và phát triển, năm 1969, trường chính thức được tách ra riêng biệt. Ban đầu chỉ có 4 ngành chính là Kiến trúc sư, Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp, Kỹ sư xây dựng công trình thành phố, Kỹ sư kinh tế xây dựng. Hiện nay sau hơn 50 năm thành lập, trường xứng đáng nằm trong top đầu các trường đại học đào tạo về nhóm ngành Xây dựng và Thiết kế tại Việt Nam. Bên cạnh việc giảng dạy thì đây cũng là trung tâm nghiên cứu, cố vấn và thực hiện các dự án cho các doanh nghiệp và Chính phủ ta.

Bạn đang xem: Điểm chuẩn đại học kiến trúc hà nội 2015

*
Logo đại học Kiến trúc Hà Nội

Thông tin tuyển sinh trường đại học Kiến trúc năm 2021

Chỉ tiêu tuyển sinh và các ngành/ nhóm ngành

Năm học 2021 trường đại học Kiến trúc Hà Nội lấy 2.080 chỉ tiêu cho 4 nhóm ngành và các ngành đơn trong đó nhóm ngành kỹ thuật lấy 50% bằng phương thức xét học bạ. Các khối thi của trường bao gồm:

A00: Toán học, Vật lý, Hóa họcA01: Toán học, Vật lý, Anh vănB00: Toán học, Hóa học, Sinh họcD01: Toán học, Ngữ văn, Anh vănD07: Toán học, Hóa học, Anh vănV00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuậtH00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu

Các phương thức tuyển sinh

Nhà trường tổ chức tuyển sinh theo 4 phương thức tuyển sinh:

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT.

Đây là phương thức tuyển sinh chính của trường đại học Kiến trúc. Thí sinh được phép sử dụng kết quả bảo lưu của kì thi năm 2019 và 2020. Điện kiện này không áp dụng đối với các thí sinh dự thi tổ hợp V00 và H00.

Phương thức 2: xét học bạ THPT.
*

Phương thức này chỉ áp dụng cho các ngành thuộc nhóm KTA04, chuyên ngành xây dựng công trình ngầm đô thị, chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng và ngành công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng. Điều kiện xét tuyển là tổng điểm trung bình cộng ba môn thuộc tổ hợp xét tuyển >= 18 điểm và điểm trung bình các môn thuộc tổ hợp xét tuyển ở học kì 1 và học kì 2 lớp 11, học kì 1 lớp 12 >= 5,0 điểm.

Phương thức 3: Xét tuyển thẳng

Phương thức này được quy định trong đề án tuyển sinh của đại học Kiến trúc

Phương thức 4: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp thi năng khiếu

Phương thức này chỉ áp dụng đối với các nhóm ngành KTA01, KTA02, KTA03 và các ngành Thiết kế nội thất, Điêu khắc. Với khối V00 có điều kiện điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khi nhân hệ số 2 phải >= 8 (thí sinh thuộc KV1), >= 9 (thí sinh thuốc KV2, KV2 – NT) và >= (thí sinh thuộc KV3). Với khối H00 thfi tổng điểm hai môn Hình họa mỹ thuật (H1) + Bố cục trang trí màu (H2) không nhân hệ số phải >= 8 (thí sinh thuộc KV1), >= 9 (thí sinh thuốc KV2, KV2 – NT) và >= (thí sinh thuộc KV3).

Năm nay do tình hình dịch Covid – 19 diễn biến căng thẳng vì vậy nhà trường tổ chức thi trực tuyến đối với các môn thi năng khiếu để đảm bảo không tập trung đông người, phù hợp với quy định giãn cách. Phương án thi trực tuyến này vẫn đảm bảo tính công bằng và khách quan nhất, qua đó thể hiện thực lực của thí sinh. Chi tiết phương án bao gồm:

*
Năm 2021 trường đại học Kiến trúc có nhiều sự đổi mới trong phương án dự thi năng khiếuBài thi khối V00 gồm 2 bài MT1 và MT2

Bài MT1 thí sinh lựa chọn ba bài vẽ mỹ thuật tượng đầu người trên khổ giấy A3 do mình tự vẽ để thể hiện khả năng cảm thụ và kỹ năng vẽ tượng của mình. Sau đó thí sinh chụp ảnh và gửi file về hội đồng tuyển sinh.

Xem thêm: Lời Chúc Sinh Nhật Hài Hước Danh Cho Ban Be, 99+ Lời Chúc Sinh Nhật Bá Đạo Ngắn, Hài Hước, Độc

Bài thi MT2 thi theo hình thức trực tuyến với thời gian làm bài 150 phút. Có sự giám sát chặt chẽ và khách quan của phần mềm Microsoft Teams kết nối đến thiết bị camera của thí sinh trong suốt quá trình thi.

bài thi khối H00 gồm hai bài thi H1 và H2

Bài thi H1 thí sinh sẽ lựa chọn ba bài vẽ mỹ thuật người bán thân (mẫu nam giới ngồi trên ghế, chỉ mặc quần đùi, vẽ từ đầu đến đầu gối trên khổ giấy A1 bằng bút chì đen do mình tự vẽ để thể hiện khả năng cảm thụ và kỹ năng vẽ người của mình. Sau đó thí sinh chụp ảnh và gửi file về hội đồng tuyển sinh.

Bài thi H2 thi theo hình thức trực tuyến với thời gian làm bài 150 phút. Có sự giám sát chặt chẽ và khách quan của phần mềm Microsoft Teams kết nối đến thiết bị camera của thí sinh trong suốt quá trình thi.

*

Điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc năm 2021

Hiện tại trường đại học Kiến trúc đã công bố điểm chuẩn chính thức theo kết quả thi tốt nghiệp THPT. Trường cũng đã có bảng điểm chuẩn cho các thí sinh đăng kí xét tuyển bằng phương thức xét học bạ THPT cho 8 ngành đào tạo của trường. Theo đó thì mức điểm chuẩn này sàn sàn nhau, dao động từ 18 điểm đến 21 điểm, trong đó cao nhất là ngành quản ý dự án xây dựng.

Điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc năm 2021 xét điểm thi THPT

Điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT 2021

*
Điểm chuẩn đại học kiến trúc Hà Nội năm 2021

Điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc năm 2021 xét theo học bạ

Điểm chuẩn xét theo học bạ THPT với kết quả 5 kì học đầu tiên:

Tên ngành/ chuyên ngànhMã ngànhĐiểm chuẩn theo kết quả xét học bạ THPT
Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng751010519 điểm
Xây dựng công trình ngầm đô thị7580201.119 điểm
Quản lý dự án xây dựng7580201.221 điểm
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông758020518 điểm
Kỹ thuật hạ tầng đô thị758021018 điểm
Kỹ thuật môi trường đô thị7580210.218 điểm
Công nghệ cơ điện công trình7580210.118 điểm
Kỹ thuật cấp thoát nước758021318 điểm

Điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc năm 2020

Tổng số chỉ tiêu của trường đại học Kiến trúc lấy năm 2020 là 2.180 sinh viên trong đó nhiều nhất là nhóm ngành 1 với 500 chỉ tiêu và mã ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp với 350 chỉ tiêu. Điểm chuẩn dao động từ 14,5 điểm đến 28,5 điểm. Điểm cao nhất vẫn là khối ngành 1 với ngành Kiến trúc là 28,5 điểm. Nhìn chung hầu hết các ngành, nhóm ngành đều có sự biến động tăng về mặt điểm số.

Mã xét tuyểnNgành/ chuyên ngànhMã ngànhTổ hợp xét tuyển/thi tuyểnĐiểm trúng tuyển
Nhóm ngành 126 điểm
KTA01Kiến trúc7580101V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)28,5 điểm
Quy hoạch vùng đô thị7580105V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)26 điểm
Nhóm ngành 222 điểm
KTA02Kiến trúc cảnh quan7580102V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)24,75 điểm
Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc7580101.1V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)22 điểm
Nhóm ngành 321,25 điểm
KTA03Thiết kế đồ họa7210403H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu22,25 điểm
Thiết kế thời trang7210404H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu21,5 điểm
Nhóm ngành 414,5 điểm
KTA04Thiết kế nội thất7580108H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu20 điểm
Điêu khắc7210105H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu20 điểm
7580201Xây dựng dân dụng và công nghiệp7580201A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

14,5 điểm
7580201.1Xây dựng công trình ngầm đô thị7580201.1A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

14,5 điểm
7510105Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng7510105A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

15,65 điểm
7580302Quản lý xây dựng7580302A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

D01: Toán học, Ngữ văn, Anh văn

17,5 điểm
7580301Kinh tế xây dựng7580301A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

17 điểm
Nhóm ngành 1016 điểm
KTA10Kỹ thuật cấp thoát nước7580213A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

16 điểm
Kỹ thuật môi trường đô thị7580210.1A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

16 điểm
Công nghệ cơ điện công trình7580210.2A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

16 điểm
Nhóm ngành 1116 điểm
KTA11Kỹ thuật hạ tầng đô thị7580210A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

16 điểm
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông7580205A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

16 điểm
7480201Công nghệ thông tin7480201A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

21 điểm

Điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc năm 2019

Năm 2019 điểm chuẩn trường đại học Kiến trúc Hà Nội dao động từ 14 điểm đến 26,5 điểm. Trong đó điểm tại nhóm ngành 1 là cao nhất. Các nhóm ngành 4, nhóm ngành 10, nhóm ngành 11 điểm chỉ từ 14 điểm và không quá 20 điểm. Nguyên nhân là do nhóm ngành 1 có môn Vẽ mỹ thuật được nhân hệ số 2 còn các nhóm khác thì chỉ nhân hệ số 1.

Mã xét tuyểnNgành/ chuyên ngànhMã ngànhTổ hợp xét tuyển/thi tuyểnĐiểm trúng tuyển
Nhóm ngành 124,75 điểm
KTA01Kiến trúc7580101V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)26,5 điểm
Quy hoạch vùng đô thị7580105V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)24,75 điểm
Nhóm ngành 220 điểm
KTA02Kiến trúc cảnh quan7580102V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)23,3 điểm
Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc7580101.1V00: Toán học, Vật lý, Vẽ mỹ thuật (điểm vẽ mỹ thuật nhân hệ số 2)20 điểm
Nhóm ngành 319,25 điểm
KTA03Thiết kế đồ họa7210403H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu20,5 điểm
Thiết kế thời trang7210404H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu19,25 điểm
Nhóm ngành 417,5 điểm
KTA04Thiết kế nội thất7580108H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu18 điểm
Điêu khắc7210105H00: Ngữ văn, hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu17,5 điểm
7580201Xây dựng dân dụng và công nghiệp7580201A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

14,5 điểm
7580201.1Xây dựng công trình ngầm đô thị7580201.1A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

14,5 điểm
7510105Công nghệ kĩ thuật vật liệu xây dựng7510105A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

14,5 điểm
7580302Quản lý xây dựng7580302A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

D01: Toán học, Ngữ văn, Anh văn

15,5 điểm
7580301Kinh tế xây dựng7580301A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

15 điểm
Nhóm ngành 1014 điểm
KTA10Kỹ thuật cấp thoát nước7580213A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

14 điểm
Kỹ thuật môi trường đô thị7580210.1A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

14 điểm
Nhóm ngành 1114 điểm
KTA11Kỹ thuật hạ tầng đô thị7580210A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

14 điểm
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông7580205A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

B00: Toán học, Hóa học, Sinh học

14 điểm
7480201Công nghệ thông tin7480201A00: Toán học, Vật lý, Hóa học

A01: Toán học, Vật lý, Anh văn

17,75 điểm
Điểm chuẩn đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 đã được cập nhật một phần. Ngay sau khi có điểm chuẩn xét theo kì thi tốt nghiệp THPT năm 2021, chúng tôi sẽ gửi đến bạn sớm nhất. Trân trọng !